Top 8 Thuốc Giảm Tiết Axit Dạ Dày Bác Sĩ Khuyên Dùng 2021

Top 8+ thuốc giảm tiết axit dạ dày bác sĩ khuyên dùng

Thuốc giảm tiết axit dạ dày hay còn gọi là thuốc kháng thụ thể H2, ức chế việc tiết axit. Công dụng chính là phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng, các chứng ợ nóng, ăn khó tiêu do tăng H+, bệnh hồi lưu dạ dày thực quản và hội chứng Zollinger – Ellison.

Các thuốc giảm tiết axit dạ dày hiệu quả nhất
Các thuốc giảm tiết axit dạ dày hiệu quả nhất

Top 8 thuốc giảm tiết axit dạ dày

Việc điều hòa bài tiết HCl của tế bào thành dạ dày là do histamin, acetylcholin và gastrin thông qua bơm proton. Do có công thức gần giống với histamin, nhóm thuốc giảm tiết acid dịch vị tranh chấp với histamin tại receptor H2 tại dạ dày. Kháng H2 ngăn cản bài tiết dịch vị do bất kì nguyên nhân nào làm tăng tiết histamin dạ dày (cường giao cảm, thức ăn, gastrin, bài tiết cơ sở).

1. Sơ can Bình vị tán của Trung tâm Thuốc dân tộc

Theo Ths-Bs Nguyễn Thị Tuyết Lan – Giám đốc chuyên môn Thuốc dân tộc cho biết, bài thuốc Sơ can Bình vị tán được coi là giải pháp toàn diện cho người bệnh dư axit dạ dày bằng Đông y. Giúp cân bằng, giảm tiết axit trong dạ dày hiệu quả  an toàn, ngăn ngừa tái phát về sau. Bài thuốc với nhiều ưu điểm: 

100% thành phần tự nhiên 

Sơ can Bình vị tán sự kết hợp hơn 30 thảo dược quý như: Bố chính sâm, Đương quy, Cam thảo, Bạch thược,…. 

Nguồn thảo dược sạch đạt chuẩn GACP – WHO, sau khi thu hái được chiết tinh chất trong môi trường khép kín nhờ đó mang đến hiệu quả gấp nhiều lần so với bài thuốc thông thường khác. 

Hơn nữa với 100% thành phần tự nhiên, người bệnh an tâm không gặp tác dụng hay biến chứng trong quá trình sử dụng 

Thành phần bài thuốc Sơ can Bình vị tán 
Thành phần bài thuốc Sơ can Bình vị tán

Điều trị bệnh từ căn nguyên, ngăn ngừa tái phát 

Nhiều trường hợp người bệnh sử dụng thuốc tây tình trạng dư axit trong dạ dày cải thiện một thời gian ngắn. Khắc phục nhược điểm đó, bài thuốc Sơ can Bh điều trị bệnh từ căn nguyên, ngăn ngừa bệnh tái phát với sự kết hợp của 3 chế phẩm: Sơ can Bình vị viêm loét HP, Sơ can Bình vị trào ngược, Cao Bình vị.

3 chế phẩm này không chỉ trung hòa axit trong dạ dày, còn giúp phục hồi niêm mạc dạ dày bị tổn thương, tăng cường cường sức đề kháng cho cơ thể. 

Công dụng từng chế phẩm bài thuốc Sơ can Bình vị tán

Tiện lợi dễ dàng sử dụng 

Khi sử dụng Đông y, người bệnh lo lắng phải đun sắc, cũng như lộ trình điều trị không rõ ràng. Đối với Sơ can Bình vị tán, người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm khi được bào chế dưới dạng viên hoàn, dạng cao. 

Người bệnh có thể dễ dàng sử dụng, không cần đun sắc. Bên cạnh đó với lộ trình điều trị rõ ràng 1-3 tháng, mỗi bệnh nhân có phác đồ điều trị riêng. Trong quá trình sử dụng thuốc luôn được bác sĩ theo dõi để có thể điều chỉnh đưa ra phác đồ hiệu quả nhất. 

Với những ưu điểm vượt trội trên, bài thuốc Sơ can Bình vị tán trở thành giải pháp số 1 giúp giảm tiết axit dạ dày. 

Bạn gặp phải tình trạng ĐAU DẠ DÀY, Ợ HƠI, Ợ CHUA,… liên hệ ngay để được

2. Thuốc giảm tiết dịch dạ dày Cimetidin

Cimetidin là thuốc đầu tiên được đưa vào điều trị các bệnh loét dạ dày – tá tràng, đã mở ra kỷ nguyên mới về điều trị bệnh lý đường tiêu hóa.

Biệt dược: Peptol, Tagamet.

Thành phần: Cimetidin 200, 300, 400 và 800mg.

Công dụng:

Cimetidin dùng điều trị ngắn hạn:

  • Loét dạ dày và tá tràng tiến triển lành tính.
  • Điều trị duy trì loét tá tràng bằng liều thấp sau khi ổ loét đã lành.
  • Trị chứng trào ngược dạ dày thực quản gây ra viêm loét.
  • Trạng thái bệnh lý tăng tiết H+ như hội chứng Zollinger – Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết.
  • Điều trị tình trạng chảy máu đường tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng.

Ngoài ra Cimetidin còn dùng để phòng chảy máu đường tiêu hóa trên người có bệnh nặng; bệnh nhân hít phải dịch dạ dày khi gây mê sâu hoặc trong khi chuyển dạ; giúp giảm sự kém hấp thu và mất nước đối với người bị hội chứng ruột.

Cách dùng, liều dùng:

Thuốc giảm tiết axit dạ dày Cimetidin được dùng với các liều khác nhau tùy theo từng thể bệnh.

  • Loét dạ dày tá tràng lành tính sử dụng liều 800mg vào buổi tối trước khi đi ngủ.
  • Chứng trào ngược dạ dày, thực quản uống 400mg x 4 lần/ngày vào bữa ăn và trước khi ngủ.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison dùng liều 300 – 400mg x 4 lần/ngày.
  • Phòng ngừa nguy cơ loét đường tiêu hóa trên do stress: 200 – 400mg mỗi 4 – 6 giờ.
  • Bệnh nhân hít phải dịch vị sau gây mê hoặc chuyển dạ: 400mg sau 1,5 – 2 giờ.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ của Cimetidin và các thuốc giảm tiết dịch vị dạ dày nhóm kháng H2 thường hiếm khi xảy ra. Phổ biến nhất là tiêu chảy và các chứng rối loạn tiêu hóa khác, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu và phát ban. Ngoài ra thuốc có thể gây chứng to vú đàn ông khi dùng trên 1 tháng.

Chống chỉ định:

Không dùng cimetidin cho người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cimetidin là thuốc đầu tiên được đưa vào điều trị đau dạ dày
Cimetidin là thuốc đầu tiên được đưa vào điều trị đau dạ dày

3. Thuốc giảm tiết axit dạ dày Ranitidin

Ranitidin là thế hệ sau của Cimetidin, có hoạt lực tác dụng mạnh hơn gấp 4 – 10 lần. Thuốc thường được bào chế dưới dạng viên nén hoặc viên sủi bọt.

Biệt dược: Zantac, Nu-Ranit.

Thành phần: Ranitidin 150mg hoặc 300mg.

Công dụng:

Thuốc được dùng để giảm tiết axit dạ dày, chỉ định trong các trường hợp:

  • Loét dạ dày, tá tràng lành tính và tình trạng loét sau phẫu thuật.
  • Bệnh nhân trào ngược gây viêm thực quản.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison.

Liều dùng:

  • Bệnh nhân có loét lành tính hoặc viêm thực quản do trào ngược, uống 150mg x 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối hoặc 300mg vào buổi tối.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison, dùng 150mg x 3 lần/ngày.
  • Giảm axit dạ dày trong sản khoa, dùng 150mg ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ 6 giờ uống 1 lần.
  • Trẻ em và người suy thận cần hỏi thêm bác sĩ để được đưa ra liều cụ thể chính xác.

Tác dụng phụ:

Ranitidin có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, tiêu chảy và ban đỏ. Một số ít trường hợp gây giảm bạch cầu, tiểu cầu, ngứa và tăng men gan.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng Ranitidin cho người mẫn cảm với thuốc và các thành phần khác.

Zantac (Ranitidin) là thuốc kháng histamin H2 ức chế tiết axit dạ dày
Zantac (Ranitidin) là thuốc kháng histamin H2 ức chế tiết axit dạ dày

4. Thuốc giảm tiết axit dạ dày Famotidin

Famotidin là hoạt chất thuộc nhóm thuốc giảm tiết axit dạ dày kháng histamin H2. Hoạt lực của Famotidin mạnh hơn Cimetidin gấp 30 lần.

Biệt dược: Pepcid.

Thành phần: Famotidin 20mg và 40mg.

Công dụng:

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp loét dạ dày và tá tràng hoạt động; bệnh trào ngược dạ dày – thực quản và các bệnh lý tăng tiết đường tiêu hóa.

Liều dùng:

Sử dụng thuốc giảm tiết axit dạ dày Famotidin với các liều lượng sau:

  • Loét tá tràng cấp tính uống 40mg/ngày trước khi ngủ, liều duy trì 20mg/ngày.
  • Loét dạ dày lành tính uống 40mg/ngày trước khi ngủ.
  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản dùng cho người lớn 20mg/lần x 2 lần/ngày.
  • Các bệnh tăng tiết dịch vị bắt đầu với liều 20mg/lần mỗi 6 giờ.
  • Trẻ em và người suy thận nặng cần điều chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ của Famotidin thường gặp có thể gây nhức đầu, chóng mặt, táo bón, tiêu chảy. Ít gặp như sốt, mệt, suy nhược, loạn nhịp, vàng da ứ mật, phù, phát ban, xung huyết… Hiếm gặp như block nhĩ thất, đánh trống hạt, giảm bạch cầu, tiểu cầu, rụng tóc, liệt dương, vú to ở đàn ông…

Chống chỉ định:

Bất kì trường hợp nào có mẫn cảm với thành phần của thuốc đều không được dùng.

Famotidin có hoạt lực kháng tiết acid rất mạnh
Famotidin có hoạt lực kháng tiết acid rất mạnh

5. Thuốc giảm tiết axit dạ dày Nizatidin

Cơ chế và hoạt lực tác dụng của thuốc giảm tiết axit dạ dày Nizatidin tương tự như Cimetidin. Bạn có thể tìm mua tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP trên toàn quốc.

Biệt dược: Axid, Mizatin.

Thành phần: Nizatidin 150mg.

Công dụng:

  • Nizatidin được chỉ định chữa các vết loét ở đường tiêu hóa đang tiến triển và điều trị duy trì sau khi lành.
  • Điều trị viêm thực quản do loét và xước, có kèm triệu chứng ợ hơi và ợ chua.

Liều dùng:

  • Loét dạ dày, tá tràng tiến triển dùng 300mg vào buổi tối hoặc 150mg x 2 lần/ngày.
  • Trào ngược dạ dày – thực quản, trị các vết xước và loét niêm mạc dùng 150 – 300mg x 2 lần trong 24 giờ.

Tác dụng phụ:

Thử nghiệm cho thấy thuốc giảm tiết axit dạ dày Nizatidin có thể gây bệnh thiếu máu và nổi mày đay với tần suất 0,2 – 0,5%. Bên cạnh đó hiếm gặp gây tổn thương đến gan, nhịp nhanh thất, lú lẫn tâm thần thoáng qua, kháng androgen, giảm tiểu cầu và một số phản ứng khác trên hệ huyết học và da.

Chống chỉ định:

Không được sử dụng Nizatidin khi có phản ứng quá mẫn.

6. Thuốc chữa bệnh lý đường tiêu hóa Omeprazol

Omeprazol thuộc nhóm ức chế bơm proton, ngăn chặn bước cuối cùng đưa HCL vào trong lòng dạ dày. Vì vậy đây là một trong những thuốc ức chế axit dạ dày rất tốt và phổ biến.

Thuốc giảm tiết axit dạ dày Omeprazol được sử dụng phổ biến và khá an toàn
Thuốc giảm tiết axit dạ dày Omeprazol được sử dụng phổ biến và khá an toàn

Biệt dược: Prilosec, Losec.

Thành phần: Omeprazol 20mg.

Công dụng:

  • Omeprazol được chỉ định điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược và dự phòng tái phát loét dạ dày.
  • Sử dụng phối hợp với kháng sinh ở những bệnh nhân dương tính với HP.
  • Điều trị loét đường tiêu hóa do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid.
  • Điều trị triệu chứng ợ hơi nóng do bệnh lý dạ dày và hội chứng Zollinger – Ellison.

Liều dùng:

  • Loét tá tràng – dạ dày tiến triển và trào ngược thực quản, uống 20mg mỗi ngày trong 2 – 4 tuần.
  • Trường hợp loét nghiêm trọng hơn có thể tăng gấp đôi liều lên 40mg mỗi ngày.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison dùng 60mg/ngày, thời điểm tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
  • Không cần hiệu chỉnh liều đối với người cao tuổi và bệnh nhân suy gan, thận.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc ức chế acid dạ dày là nhức đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, choáng váng, phát ban, táo bón, mệt mỏi. Tuy nhiên chúng chỉ xuất hiện thoáng qua và không ảnh hưởng nhiều nên không cần chỉnh liều, nhưng vẫn cần thông báo cho bác sĩ khi gặp phải.

Chống chỉ định:

Người quá mẫn với Omeprazol và các thành phần của thuốc.

Xem thêm

7. Thuốc kháng tiết acid dạ dày Pantoprazol

Pantoprazol cùng với Omeprazol, Esomeprazol, Lansoprazol và Rabeprazol thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton. Chúng ức chế bất thuận nghịch enzyme H+/K+ ATPase nên thời gian tác dụng rất lâu. Thời gian bán thải khoảng 18 giờ và có tác dụng ức chế tiết axit mạnh nhất là lúc đói.

Pantoloc ức chế bơm proton ngăn chặn quá trình tiết HCl
Pantoloc ức chế bơm proton ngăn chặn quá trình tiết HCl

Biệt dược: Pantoloc, Protonix.

Thành phần: Pantoprazol 40mg.

Công dụng, chỉ định:

  • Thuốc có công dụng chống tiết axit mạnh, làm lành các vết loét tá tràng, viêm thực quản hồi lưu nhanh và tốt hơn thuốc kháng thụ thể H2.
  • Đối với loét dạ dày – tá tràng, thuốc ức chế bơm proton giảm tiết H+ mạnh nên giảm đau, tự phục hồi ổ loét và tiêu diệt khuẩn HP.

Liều dùng:

  • Điều trị trào ngược dạ dày, thực quản bị viêm loét uống 20 – 40mg mỗi sáng sớm.
  • Loét dạ dày và tá tràng uống liều 40mg vào buổi sáng.
  • Diệt HP phối hợp với kháng sinh Clarithromycin và Amoxicillin hoặc Metronidazol theo phác đồ bác sĩ chỉ định.

Tác dụng phụ:

  • Nhìn chung, Pantoprazol dung nạp tốt cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn, tuy nhiên vẫn có thể gặp tình trạng mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, mày đay, tiêu chảy, táo bón, đau cơ khớp.
  • Số ít thấy xuất hiện tăng enzym gan, ngứa, suy nhược, choáng váng, mất ngủ.
  • Hiếm khi thấy toát mồ hôi, phù ngoại biên, phản vệ, viêm da, phù mạch, viêm miệng, rối loạn tiêu hóa.

Chống chỉ định:

Người mẫn cảm với thành phần thuốc hoặc dẫn xuất benzimidazol khác.

8. Thuốc bảo vệ niêm mạc Sucralfat

Bên cạnh việc sử dụng các thuốc giảm tiết axit dạ dày, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân phối hợp thuốc bảo vệ niêm mạc và bao bọc chỗ loét.

Sucrafate bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi các yếu tố tấn công
Sucrafate bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi các yếu tố tấn công

Biệt dược: Sucralfate, Carafate.

Thành phần: Sucralfate 1g.

Công dụng, chỉ định:

Cơ chế tác dụng Sucralfate chưa rõ, song có thể do tạo phức chất với dịch rỉ protein như albumin và fibrinogen tại chỗ loét, tạo ra một lớp bảo vệ ngăn chỗ loét không tiếp xúc với axit và pepsin. Ngoài ra, thuốc còn hấp phụ pepsin và muối mật nên làm giảm tác dụng gây loét của các chất này.

Sucralfate là thuốc kháng acid dịch vị, được chỉ định điều trị và phòng ngừa loét dạ dày, tá tràng.

Liều dùng:

  • Omeprazol được uống khi đói, không uống cùng thức ăn.
  • Loét tá tràng uống 2g/lần, ngày 2 lần vào buổi sáng lúc đói và trước khi đi ngủ.
  • Loét dạ dày lành tính, dùng 1g/lần x 4 lần/ngày, điều trị đến khi vết loét lành hẳn.
  • Phòng ngừa tái phát loét tá tràng uống 1g/lần x 2 lần/ngày, điều trị không quá 6 tháng.
  • Chữa trào ngược dạ dày – thực quản uống 1g/lần x 4 lần/ngày vào trước bữa ăn 30 phút và khi đi ngủ.

Tác dụng phụ:

Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc kháng axit dạ dày:

  • Thường gặp: táo bón.
  • Ít gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu (tiêu hóa); ngứa, ban đỏ (ngoài da); hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, buồn ngủ (thần kinh).
  • Hiếm gặp: Mày đay, phù Quincke, viêm mũi, khó thở, co thắt phế quản, dị vật dạ dày.

Chống chỉ định:

Không dùng trong các trường hợp mẫn cảm với Sucralfate và các thành phần khác.

9. Thuốc trung hòa axit Maalox

Nhóm thuốc kháng acid dạ dày là những chất có khả năng trung hòa HCl trong dạ dày. Do đó ngăn cản việc chuyển pepsinogen thành pepsin – yếu tố gây loét.

Maalox giúp trung hòa H+ và giảm axit dạ dày
Maalox giúp trung hòa H+ và giảm axit dạ dày

Biệt dược: Maalox

Thành phần: Nhôm hydroxyd gel khô 400mg và Magnesi hydroxyd 400mg.

Công dụng, chỉ định:

Thuốc trung hòa axit dịch vị Maalox có tác dụng điều trị ngắn hạn các bệnh lý sau:

  • Co thắt và kích ứng ruột.
  • Loét đường tiêu hóa.
  • Ợ chua, đầy hơi khó tiêu.
  • Viêm dạ dày, tá tràng.
  • Thoát vị khe.
  • Viêm thực quản.
  • Tăng phosphat máu.

Liều dùng:

Người lớn trên 15 tuổi nhai 1 – 2 viên sau bữa ăn hoặc có cơn đau khó chịu. Dùng tối đa 6g mỗi ngày, không quá 12 viên, nhai càng kỹ càng tốt.

Tác dụng phụ:

Thuốc có thể gây khởi phát rối loạn nhu động ruột (tiêu chảy hoặc táo bón); mất phospho sau khi dùng thuốc dài ngày.

Chống chỉ định:

Không dùng cho trẻ nhỏ vì có nguy cơ gây ngộ độc do nhôm; đặc biệt là trẻ em đang bị mất nước và trẻ suy thận; các trường hợp mẫn cảm.

Các thuốc giảm tiết axit dạ dày chủ yếu dựa vào cơ chế ức chế bơm proton H+/K+ và hệ phó giao cảm. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà bệnh nhân có những đáp ứng với các thuốc khác nhau.

Lưu ý khi sử dụng thuốc giảm tiết axit dạ dày

Khi dùng các thuốc giảm tiết axit điều trị bệnh lý dạ dày cần chú ý một số vấn đề sau:

  • Thận trọng với tác dụng không mong muốn của thuốc như nôn, buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, mày đay, phát ban…
  • Thuốc gây giảm hấp thu vitamin và khoáng chất do đó có thể gây thiếu hụt vitamin và giảm nồng độ nguyên tố vi lượng trong máu.
  • Trẻ em, người cao tuổi và người có tiền sử suy gan, suy thận đặc biệt cẩn trọng khi sử dụng.
  • Chú ý các trường hợp viêm loét dạ dày do vi khuẩn HP cần dùng phác đồ phối hợp giữa kháng sinh, thuốc giảm tiết và trung hòa axit theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân nên thăm khám tại bệnh viện và cơ sở y tế để có chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh, từ đó sử dụng thuốc chính xác hơn.
  • Khi bị viêm loét, không nên ăn các loại thức ăn có đặc tính chua cay nóng và tránh sử dụng chất kích thích.
  • Không thức khuya và tránh để tinh thần căng thẳng, stress.

Trên đây là tổng hợp 8 loại thuốc giảm tiết axit dạ dày tốt nhất. Hy vọng qua bài viết, bệnh nhân sẽ có thêm những thông tin hữu ích hơn và đừng quên thăm khám bác sĩ để được tư vấn và điều trị cụ thể.

NHẬN BIẾT DẤU HIỆU – LIÊN HỆ NGAY BÁC SĨ ĐỂ TƯ VẤN VÀ ĐIỀU TRỊ SỚM

Xem thêm

Ngày đăng 20:00 - 09/12/2020
Cập nhật lúc: 5:30 PM , 12/04/2021
Đánh giá bài viết

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *