Viêm Bàng Quang Kẽ Là Gì? Nguyên Nhân & Cách Điều Trị

Viêm bàng quang kẽ là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và phương pháp điều trị hiệu quả

Viêm bàng quang kẽ là bệnh lý thường gặp ở bàng quang. Tình trạng này khiến cho bệnh nhân đau buốt khi đi tiểu, tiểu nhiều lần, đau ê ẩm vùng chậu và thắt lưng… ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt và cuộc sống. Các bác sĩ chuyên khoa luôn khuyến khích người bệnh chủ động thăm khám ngay khi có dấu hiệu ban đầu của bệnh.

Viêm bàng quang kẽ là bệnh lý mãn tính
Viêm bàng quang kẽ là bệnh lý mãn tính

Viêm bàng quang kẽ là gì?

Viêm bàng quang kẽ tiếng Anh là Interstitial Cystitis, viết tắt là IC. Đây là hội chứng liên quan đến những áp lực tại bàng quang khi các dây thần kinh vùng chậu truyền đi tín hiệu sai lệch về cảm giác buồn tiểu. Bệnh gây ra đau bàng quang, đau vùng chậu, cơn đau có thể dữ dội hoặc âm ỉ tùy thuộc ở từng bệnh nhân.

Thống kê của WHO cho thấy, hội chứng IC ảnh hưởng tới hơn 3 triệu người dân Mỹ mỗi năm, tương đương với gần 1% dân số nước này. Còn tính trung bình trên toàn thế giới, có khoảng 12% phụ nữ toàn cầu đang gặp phải các dấu hiệu sớm của viêm bàng quang kẽ.

Tỷ lệ người mắc hội chứng IC trên toàn cầu đang ngày càng gia tăng
Tỷ lệ người mắc hội chứng IC trên toàn cầu đang ngày càng gia tăng

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc IC:

  • Giới tính: Tỷ lệ mắc viêm bàng quang kẽ ở nữ giới thường cao hơn nam giới. Đa số các ca mắc hội chứng IC ở nam thường liên quan chủ yếu đến tuyến tiền liệt, điển hình là viêm tuyến tiền liệt.
  • Độ tuổi: Phần đông những người được chẩn đoán mắc bệnh viêm bàng quang kẽ trong độ tuổi 30 trở lên.
  • Màu da, màu tóc: Những người da trắng, tóc đỏ thường có nguy cơ mắc bệnh IC hơn là những người bình thường.

Nguyên nhân gây viêm bàng quang kẽ

Nguyên nhân gây bàng quang kẽ hiện chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên các chuyên gia cho rằng, hội chứng này có thể liên quan tới một số yếu tố sau:

Do vi khuẩn, nấm xâm nhập

Tình trạng này xảy ra khi các vi khuẩn, nấm xâm nhập vào bàng quang, niệu đạo rồi gây nên các nhiễm trùng. Trong một số trường hợp, các hại khuẩn tồn tại sẵn trong cơ thể cũng có thể phát triển quá mức và gây viêm nhiễm cho người bệnh.

Bệnh lý viêm bàng quang do vi khuẩn cần được điều trị càng sớm càng tốt. Bởi nếu để viêm nhiễm lây lan có thể gây ra nhiều bệnh lý nghiêm trọng hơn cho hệ tiết niệu.

Do sử dụng thuốc có thành phần gây kích ứng

Các loại thuốc kháng sinh trị bệnh sau khi đã được cơ thể hấp thụ đều được thải qua đường tiết niệu. Thậm chí, không ít các loại thuốc chứa thành phần gây kích ứng và làm bàng quang bị viêm.

Theo các bác sĩ, một số loại thuốc có liên quan đến hội chứng IC là: Cyclophosphamide, Ifosfamide. Nếu đang trong quá trình sử dụng hai loại thuốc này, người bệnh cần chú ý tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh làm tổn thương bàng quang.

Do hóa chất hóa – xạ trị

Hóa – xạ trị là biện pháp được chỉ định cho các bệnh nhân ung thư, có khối u. Tuy nhiên, nhược điểm của các loại hóa chất sử dụng trong hóa – xạ trị lại là phá hủy cả các tế bào khỏe mạnh. Trường hợp bệnh nhân đang xạ trị ở vùng chậu, bàng quang có thể bị viêm, gây ra hội chứng IC.

Xạ trị vùng chậu có thể khiến bệnh nhân mắc bệnh lý IC
Xạ trị vùng chậu có thể khiến bệnh nhân mắc bệnh lý IC

Do sử dụng ống thông tiểu

Những bệnh nhân đặt ống thông tiểu ở bàng quang có nguy cơ cao bị nhiễm trùng vi khuẩn, các mô thuộc đường tiết niệu bị tổn thương. Các vi khuẩn và mô tổn thương có là thể nguyên nhân chính gây nên tình trạng viêm bàng quang kẽ.

Do các tác nhân hóa học

Trong một số trường hợp, dung dịch vệ sinh, sữa tắm mà bệnh nhân sử dụng hằng ngày cũng có thể là tác nhân gây viêm bàng quang. Do vậy, mỗi người chỉ nên sử dụng các sản phẩm có thành phần lành tính, an toàn, để đảm bảo không gây hại cho bàng quang và các cơ quan thuộc hệ tiết niệu nói chung.

Triệu chứng viêm bàng quang kẽ

Hội chứng IC được coi là bệnh lý mãn tính, thường xuyên khiến người bệnh khó chịu và đau đớn. Nếu không may mắc phải căn bệnh này, người bệnh có thể sẽ gặp phải các triệu chứng sau:

  • Đi tiểu nhiều hơn 7 lần/ngày: Mỗi ngày, số lần đi tiểu trung bình của một người là từ 4-6 lần. Nếu đi tiểu nhiều hơn con số này, chứng tỏ bàng quang của người đó đang có chút vấn đề. Theo nghiên cứu, có tới 95% bệnh nhân viêm bàng quang kẽ phải đi tiểu liên tục 7-8 lần/ngày, thậm chí nhiều hơn.
  • Đau tức bàng quang (phía trên rốn): Các bệnh nhân bị viêm bàng quang kẽ thường bị đau trên bàng quang, các cơn đau cũng sẽ dữ dội hơn khi nước tiểu tích tụ nhiều. Thậm chí, người bệnh còn đau thắt lưng do những áp lực từ bàng quang gây nên.
  • Luôn có cảm giác buồn tiểu: Đột nhiên buồn tiểu, tiểu gấp, muốn đi tiểu ngay lập tức nhưng nước tiểu không ra nhiều.
  • Buồn tiểu nhưng tiểu không ra: Đôi khi người bệnh cảm thấy mót nhưng đi tiểu lại không ra. Nguyên nhân là do nước tiểu chưa đầy nhưng bàng quang phải chịu các áp lực nên ra cảm giác buồn tiểu.
  • Tiểu nóng, tiểu rát: Khi đi tiểu, bệnh nhân viêm bàng quang kẽ có thể cảm thấy nóng rát do các cơ đáy chậu bị kích thích, làm tổn thương niêm mạc bàng quang và niệu đạo.
  • Tiểu són: Tình trạng này gần như là biểu hiện của tiểu tiện không tự chủ. Sau khi ho, hắt hơi hoặc vận động mạnh cũng có thể khiến người bệnh bị tiểu són.
  • Đau khi quan hệ tình dục: Là dấu hiệu của những rối loạn ở tầng đáy chậu, hội chứng IC là một trong số đó. Bệnh viêm bàng quang kẽ ở nữ gây đau âm đạo hoặc niệu đạo khi quan hệ, viêm bàng quang kẽ ở nam gây đau tinh hoàn, dương vật, bàng quang…
  • Đau vùng chậu: Khi bàng quang bị áp lực, các cơ đáy chậu sẽ siết chặt lại, khiến người bệnh có cảm giác đau đớn. Các cơn đau có thể xuất hiện ở vùng đáy chậu (dưới thắt lưng) rồi lan lên trực tràng.
Hội chứng IC mang các triệu chứng rối loạn tiểu tiện
Hội chứng IC mang các triệu chứng rối loạn tiểu tiện

Bệnh viêm bàng quang kẽ có nguy hiểm không ?

Là bệnh lý mãn tính, hội chứng IC không chỉ gây đau đớn, rối loạn tiểu tiện mà còn khiến bệnh nhân đối diện với các nguy cơ sau:

  • Giảm thể tích bàng quang: Khi mắc bệnh lý IC, thành bàng quang có thể bị cứng lại, khiến khả năng tích trữ nước tiểu của cơ quan này giảm đi.
  • Gây nhiễm trùng, suy thận: Hội chứng IC khiến quá trình bài tiết nước tiểu bị rối loạn, điều này ảnh hưởng tới hoạt động của thận, thậm chí gây suy thận.
  • Gây viêm nhiễm các cơ quan xung quanh: Ở nữ giới, việc mắc viêm bàng quang kẽ sẽ làm tăng nguy cơ viêm âm đạo, viêm cổ tử cung… Còn ở nam giới, bệnh lý này có thể khiến quý ông bị viêm tuyến tiền liệt, túi tinh viêm nhiễm,… Từ đó tác động tới sinh lý, chức năng tình dục của phái mạnh.
  • Chất lượng “cuộc yêu” giảm sút: Tiểu đau, liên tục phải đi tiểu có thể khiến chuyện chăn gối của người bệnh bị ảnh hưởng, làm bạn tình mất hứng, không còn ham muốn.
  • Trầm cảm: Các cơn đau, rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm nhiều lần khiến giấc ngủ gián đoạn làm bệnh nhân mệt mỏi, căng thẳng, tăng nguy cơ bị trầm cảm.
Khi bị hội chứng IC, người bệnh phải đối diện với nhiều nguy cơ
Khi bị hội chứng IC, người bệnh phải đối diện với nhiều nguy cơ

Ngoài các biến chứng trên, bệnh lý IC còn gây nhiều bất tiện cho cuộc sống sinh hoạt, công việc của người bệnh, thậm chí là tâm lý tự ti, e ngại trong giao tiếp.

Phương pháp chẩn đoán viêm bàng quang kẽ

Y học hiện đang có bước tiến vượt bậc, vì vậy các kỹ thuật chẩn đoán viêm bàng quang kẽ cũng đa dạng và có độ chính xác cao.

Để đưa ra kết luận cuối cùng, trước tiên bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng thông qua các triệu chứng bệnh nhân gặp phải, đồng thời so sánh và ghi chép lượng nước người bệnh nạp vào so với lượng nước được thải ra. Từ những dấu hiệu ban đầu, bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán bệnh lý IC thông qua các xét nghiệm sau:

  • Xét nghiệm nước tiểu: Bác sĩ sẽ yêu cầu lấy mẫu nước tiểu của bệnh nhân để mang đi xét nghiệm nhằm phát hiện nhiễm trùng nước tiết niệu (nếu có), đồng thời kiểm tra tế bào để sàng lọc ung thư.
  • Nội soi bàng quang: Được tiến hành bằng việc sử dụng một ống mềm có gắn camera ở đầu và đã kết nối với màn hình lớn bên ngoài. Ống này được đưa vào bàng quang thông qua đường niệu đạo, camera sẽ ghi nhận hình ảnh và truyền tín hiệu ra màn hình giúp bác sĩ có kết luận chính xác.
  • Sinh thiết mô bàng quang, niệu đạo: Khi nội soi bàng quang, bác sĩ có thể lấy thêm một mẫu mô bàng quang, mô niệu đạo để tiến hành quan sát dưới kính hiển vi. Điều này giúp phát hiện ung thư cùng những biểu hiện bất thường khác ở bàng quang.
  • Kiểm tra độ nhạy với Kali của bàng quang: Kali clorua và nước sẽ lần lượt được nhỏ vào bàng quang của bệnh nhân. Thông qua đó, người bệnh đánh giá mức độ đau và cảm giác buồn tiểu khi được nhỏ kali clorua, nước. Từ những phản ứng của bệnh nhân, bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng bàng quang. Nếu các phản ứng buồn tiểu, co thắt khi nhỏ kali clorua và nước không quá khác biệt thì chứng tỏ bàng quang của người bệnh bình thường.
Xét nghiệm nước tiểu giúp phát hiện sớm những viêm nhiễm của bàng quang
Xét nghiệm nước tiểu giúp phát hiện sớm những viêm nhiễm của bàng quang

Cách chữa trị viêm bàng quang kẽ

Phương pháp điều trị viêm bàng quang kẽ ở mỗi bệnh nhân là không giống nhau. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, cơ địa của mỗi người mà bác sĩ sẽ có những chỉ định phù hợp.

Dưới đây là các liệu pháp điều trị hội chứng IC từ dân gian, Tây y và Đông y cho hiệu quả tích cực và được nhiều người đánh giá cao.

Sử dụng các vị thuốc dân gian

Các loại thảo dược tự nhiên có chứa hàm lượng dược tính cao, giúp loại bỏ nhanh chóng các triệu chứng của viêm bàng quang, cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Những vị thuốc được dân gian sử dụng trong điều trị viêm bàng quang phổ biến nhất là râu ngô, rau dừa nước. Tác dụng và cách sử dụng từng vị thuốc cụ thể như dưới đây.

Nước râu ngô

Râu ngô có vị ngọt, tính mát thường được dân gian sử dụng làm thuốc thanh nhiệt, lợi tiểu. Ngoài ra, trong râu ngô cũng chứa hàm lượng lớn các vitamin A, B và khoáng chất có lợi cho hoạt động trao đổi chất trong cơ thể.

Nước râu ngô có tác dụng thanh nhiệt, lọc độc tố cho thận
Nước râu ngô có tác dụng thanh nhiệt, lọc độc tố cho thận

Theo đó, dân gian thường sử dụng nước nấu từ râu ngô mỗi buổi sáng nhằm thanh lọc thận, tăng cường bài tiết nước tiểu. Cơ chế này giúp loại bỏ nhanh chóng các độc tố tích tụ trong bàng quang và thận, bảo vệ hệ tiết niệu trước sự tấn công của vi khuẩn gây viêm nhiễm.

Cách thực hiện:

  • Bước 1: Chuẩn bị một nắm râu ngô tươi đem rửa sạch, để ráo.
  • Bước 2: Cho râu ngô vào nồi, thêm khoảng 200ml nước rồi đun sôi.
  • Bước 3: Chắt lấy phần nước rồi chia thành 2 phần, sử dụng đều đặn vào buổi sáng và buổi tối.

Rau dừa nước

Rau dừa nước là một trong những vị thuốc Nam rất được người xưa ưa chuộng bởi có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, đặc biệt là lợi tiểu. Cũng nhờ những công dụng này mà rau dừa nước thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị bệnh lý liên quan đến hệ tiết niệu, trong đó có viêm bàng quang kẽ.

Ngày nay, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu và chỉ ra trong loài thực vật này có chứa các thành phần như: Xenlulozơ, Protid, Tanin, Glucid, vitamin C,… Chúng đóng vai trò quan trọng trong tăng cường miễn dịch, hàn gắn những tổn thương của cơ thể, ngăn chặn phản ứng viêm ở bàng quang.

Cách thực hiện:

  • Bước 1: Lấy 200gr rau rửa nhặt bỏ rễ, nước rửa sạch với nước muối pha loãng rồi để ráo.
  • Bước 2: Dùng rau dừa nước nấu canh hoặc luộc ăn hằng ngày. Sử dụng kiên trì trong khoảng 7-10 ngày các dấu hiệu của hội chứng IC sẽ thuyên giảm, tình trạng tiểu buốt, tiểu rắt cũng không còn làm phiền bệnh nhân.

Tỏi ta

Củ tỏi không chỉ là gia vị quen thuộc trong căn bếp của mỗi gia đình mà còn là vị thuốc chữa bệnh hiệu nghiệm. Nhờ hàm lượng hoạt chất allicin cao, tỏi giúp kháng khuẩn, kháng nấm và củng cố hệ miễn dịch hiệu quả.

Thành phần allicin trong tỏi giúp kháng khuẩn, kháng viêm
Thành phần allicin trong tỏi giúp kháng khuẩn, kháng viêm

Cũng bởi những tác dụng này, từ lâu dân gian đã dùng tỏi để cải thiện các phản ứng viêm của cơ thể, trong đó có tình trạng viêm bàng quang.

Cách thực hiện:

  • Bước 1: Chuẩn bị vài nhánh tỏi ta.
  • Bước 2: Bóc bỏ vỏ, rửa sạch tỏi rồi xay nhuyễn.
  • Bước 3: Thêm vào phần tỏi đã xay vài thìa nước ấm, khuấy đều và hớt bỏ bã, uống hết phần nước. Mỗi ngày dùng một lần để cải thiện tình trạng viêm bàng quang.

Lưu ý: Nên ưu tiên sử dụng tỏi ta (củ nhỏ, nhánh bé) bởi đây là loại tỏi chứa hàm lượng allicin cao hơn giống tỏi lai tạo hoặc nhập khẩu. Nếu nước xay từ tỏi khó uống, bệnh nhân có thể ăn tỏi sống trực tiếp hoặc tăng cường sử dụng tỏi trong chế biến món ăn hằng ngày.

Điều trị bằng biện pháp Tây y

Nguyên tắc trong điều trị viêm bàng quang kẽ của Tây y là loại bỏ viêm và các yếu tố gây bệnh. Tùy thuộc vào mức độ viêm cũng như thể trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc tiêm, thuốc uống hoặc phẫu thuật.

Điều trị nội khoa bằng thuốc

Các bệnh nhân bị hội chứng IC giai đoạn khởi phát, tình trạng bệnh chưa quá nghiêm trọng có thể được bác sĩ chỉ định dùng thuốc uống hoặc thuốc tiêm vào thành bàng quang.

Các loại thuốc uống:

Các loại thuốc uống thường được sử dụng để khắc phục triệu chứng viêm bàng quang kẽ bao gồm:

  • Ibuprofen, thuốc không chứa steroid giúp chống viêm, giảm đau.
  • Một số loại thuốc được dùng trong điều trị trầm cảm: Amitriptylin hoặc imipramine…
  • Các loại thuốc kháng histamin. Ví dụ: Diphenhydramine, loratadin,… Chúng là những loại thuốc giảm viêm nhiễm hệ tiết niệu cũng như các dấu hiệu do hội chứng IC gây ra.

Ngoài ra, trong một số trường hợp bác sĩ cũng có thể cho bệnh nhân dùng pentosan (Elmiron). Tuy nhiên, loại thuốc này có thể gây ra các phản ứng với hệ tiêu hóa, gây rụng tóc nên không được khuyến khích sử dụng.

Thuốc điều trị hội chứng IC nội khoa chủ yếu giúp giảm đau, tiêu viêm
Thuốc điều trị hội chứng IC nội khoa chủ yếu giúp giảm đau, tiêu viêm

Thuốc bơm vào bàng quang:

Bên cạnh thuốc uống, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định bơm vào bàng quang các loại thuốc giúp giảm viêm, hạn chế các cơn co thắt, ngăn chặn cơn buồn tiểu cấp. Một số loại thuốc được sử dụng trong bơm rửa bàng quang là:

  • Dimethyl sulfoxide
  • Rimso-50
  • DMSO
  • Kết hợp 3 loại lidocaine, heparin và bicarbonate natri.

Lưu ý: Các loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh lý IC trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, chỉ định cho mỗi bệnh nhân không giống nhau. Do vậy, người bệnh không được tự ý sử dụng khi chưa được hướng dẫn.

Sử dụng liệu pháp kích thích thần kinh

Trong một số trường hợp, liệu pháp kích thích thần kinh qua da gọi tắt là TENS sẽ được áp dụng nhằm giúp bệnh nhân giảm đau đớn cũng như tần suất tiểu tiện.

Cơ chế của phương pháp này là sử dụng thiết bị để tạo ra các xung điện rồi tác động trực tiếp vào vùng bàng quang qua da. Tuy nhiên, TENS đòi hỏi người thực hiện phải là chuyên viên vật lý trị liệu, không phải bệnh viện, cơ sở y tế nào cũng có đủ trình độ chuyên môn để tiến hành.

Phẫu thuật

Phương pháp này được sử dụng cho các bệnh nhân bị đau đớn kéo dài và bàng quang chỉ còn chứa được một lượng nước tiểu rất nhỏ.

Tuy nhiên, rất ít bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật bàng quang. Bởi việc cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ bàng quang không những không giảm được cơn đau mà còn có thể khiến bệnh nhân gặp nhiều biến chứng nguy hiểm.

Phẫu thuật bàng quang không được khuyến khích
Phẫu thuật bàng quang không được khuyến khích

Các biện pháp phẫu thuật viêm bàng quang kẽ hiện nay bao gồm:

  • Phẫu thuật tăng kích thước bàng quang: Với phẫu thuật này, bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ phần bàng quang bị viêm, xơ cứng rồi thay thế bằng một phần ruột kết. Tuy nhiên, sau khi hoàn tất phẫu thuật thì các cơn đau vẫn có thể làm phiền bệnh nhân.
  • Đốt nóng mô: Là biện pháp xâm lấn, đưa một số dụng cụ y khoa qua lỗ niệu đạo nhằm loại bỏ vết loét có trên bề mặt bàng quang. Ưu điểm của phương pháp này là ít gây đau đớn, tiết kiệm nhiều thời gian nhưng hiệu quả đôi khi không quá cao.
  • Cắt bỏ vết loét: Là hình thức xâm lấn tương tự như phẫu thuật nội soi. Bác sĩ sẽ đưa công cụ qua lỗ niệu đạo rồi cắt bỏ các mô bị viêm, loét ở bàng quang. Việc cắt bỏ vết loét bằng việc xâm lấn không phải lúc nào cũng phát huy hiệu quả, đôi khi còn có thể khiến bệnh nhân gia tăng các triệu chứng.

Điều trị bằng bài thuốc Đông y

Theo quan điểm của Đông y, viêm bàng quang kẽ do hư âm, thận âm hư gây ra. Vì vậy, các loại thuốc mà Đông y sử dụng để điều trị bệnh lý này thường có tác dụng chung là phục hồi chức năng thận, bồi âm trừ thấp. Dưới đây là một số bài thuốc Đông y bệnh nhân mắc hội chứng IC có thể tham khảo:

Bài thuốc từ mã đề, hoàng liên, phục linh

Cây mã đề là vị thuốc có vị ngọt, tính hàn, đem lại công dụng hiệu quả trong thanh nhiệt, bài trừ độc tố cho cơ thể, lợi tiểu.

Khi kết hợp mã đề với các dược liệu khác của Đông y như hoàng liên, bạch phục linh, hoàng bá,… tạo nên bài thuốc có tác dụng chống viêm, cải thiện hiệu quả các triệu chứng liên quan đến bàng quang.

Cách thực hiện:

  • Thành phần dược liệu: Mã đề 16gr; Hoàng liên, rễ cỏ tranh, bạch phục linh, hoàng bá mỗi thứ 12gr; Hoạt thạch, trư linh, bán hạ chế, mộc thông mỗi thứ 8gr.
  • Thực hiện: Đem các nguyên liệu sắc cùng 800ml nước, lấy 400ml. Chắt lấy phần nước và chia làm 2 phần uống trong ngày. Mỗi ngày dùng 1 thang như vậy, duy trì trong khoảng 1 tuần.

Bài thuốc từ rễ cỏ tranh, rau má, rễ cây hoa đậu biếc

Rau má, rễ cỏ tranh, rễ cây đậu biếc là những vị thuốc Đông y có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng giải nhiệt, giải độc rất tốt. Đây cũng chính là những loại dược liệu quen thuộc trong các bài thuốc điều trị bệnh về thận và bàng quang.

Cỏ tranh, rau má và rễ cây đậu biếc giúp giảm viêm, giải độc
Cỏ tranh, rau má và rễ cây đậu biếc giúp giảm viêm, giải độc

Cách thực hiện:

  • Thành phần dược liệu: Rễ cỏ tranh 10gr, rau má 15gr, rễ cây đậu biếc 5gr, rau diếp cá 5gr.
  • Thực hiện: Sắc tất cả các vị thuốc cùng 600ml nước, lấy 300ml. Chắt phần nước ra âu nhỏ rồi chia thành 3 phần bằng nhau, uống hết trong ngày. Mỗi ngày dùng 1 thang như trên, duy trì liên tục trong 3-5 ngày.

Bài thuốc từ mã đề, bồ công anh, sài đất

Đây là bài thuốc giúp kháng viêm, loại bỏ các vi khuẩn gây nhiễm trùng bàng quang, giảm nhanh các triệu chứng viêm bàng quang, hỗ trợ hiệu quả quá trình điều trị bệnh.

Cách thực hiện:

  • Thành phần dược liệu: Mã đề, bồ công anh mỗi thứ 20gr; Sài đất 30gr; Cam thảo đất 16gr.
  • Thực hiện: Sắc các dược liệu cùng 600ml nước, đun đến khi còn 300ml thì tắt bếp, loại bỏ bã. Phần nước thu được chia thành 3 lần và uống trong ngày. Uống liên tục từ 5-7 ngày.

Bị viêm bàng quang kẽ nên ăn gì, kiêng gì?

Chế độ ăn uống khoa học không chỉ bảo vệ sức khỏe mà còn giúp khắc phục đáng kể các triệu chứng của hội chứng IC. Vì vậy, ngoài tuân thủ phác đồ điều trị bác sĩ, người bệnh cũng cần bổ sung các thực phẩm có lợi và hạn chế các loại đồ ăn gây hại.

Nhóm thực phẩm nên ăn

Bệnh nhân mắc hội chứng IC nên tăng cường bổ sung nhóm các thực phẩm sau:

  • Tỏi: Giúp kháng khuẩn, kháng nấm, ngăn chặn sự lây lan của các tình trạng viêm nhiễm trong bàng quang.
  • Rau cần tây: Có tác dụng ức chế acid uric, ngăn chặn nguy cơ bội nhiễm đường tiết niệu.
  • Các loại trái cây lợi tiểu: Nho, dưa hấu, dưa lê…
  • Các loại cá: Chứa nguồn protein có lợi giúp axit hóa nước tiểu, giảm triệu chứng của bệnh.
Một chế độ dinh dưỡng khoa học giúp đẩy lùi bệnh tật nhanh chóng
Một chế độ dinh dưỡng khoa học giúp đẩy lùi bệnh tật nhanh chóng

Nhóm thực phẩm nên kiêng

Ngoài những món ăn nên bổ sung, bệnh nhân viêm bàng quang kẽ cũng nên chủ động loại bỏ những loại đồ ăn, đồ uống sau ra khỏi thực đơn:

Các thực phẩm nhiều axit: Trái cây giàu vitamin C như chanh, dứa, ổi,…

  • Những loại đồ ăn/uống chứa tyramine hóa học tự nhiên: Rượu bia, sữa chua, socola, phô mai,… vì chúng có thể khiến triệu chứng của bệnh trầm trọng hơn.
  • Các loại gia vị cay nồng: Hạt tiêu, ớt,…
  • Các loại thịt có tính ôn: Thịt thỏ, thịt dê,…
  • Các món đồ ăn, đồ uống chứa chất ngọt nhất tạo: Nước soda, bánh kẹo làm từ đường hóa học…

Biện pháp phòng tránh viêm bàng quang kẽ

Viêm bàng quang kẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Do vậy, để tránh gặp phải bệnh lý này, mỗi người nên chủ động thực hiện các biện pháp sau:

  • Bỏ thuốc lá: Hút thuốc lá không chỉ gây hại cho phổi mà còn tác động trực tiếp tới bàng quang. Để ngăn chặn nguy cơ mắc viêm bàng quang kẽ, mỗi người nên tự giác từ bỏ thói quen xấu này.
  • Uống đủ 2 lít nước/ngày: Theo các nhà khoa học, uống đủ nước giúp loại bỏ 25% nguy cơ mắc bệnh về bàng quang. Bởi nước giúp lọc bỏ chất độc hại trong cơ thể và thải ra ngoài qua đường tiểu, ngăn chặn bệnh về đường tiết niệu và các bệnh lý liên quan đến hội chứng IC.
  • Luôn thận trọng trong sử dụng nguồn nước: Nếu nguồn nước đang sử dụng có những dấu hiệu bất thường về màu sắc, lắng cặn ở đáy chậu, có mùi như nhiễm hóa chất… người bệnh nên cẩn trọng, chủ động làm xét nghiệm và lựa chọn nguồn nước sạch thay thế, phòng tránh mắc bệnh về tiết niệu.
  • Có chất độ dinh dưỡng “xanh”: Nên tăng cường các loại rau trong bữa ăn hằng ngày, nhất là những loại rau nhiều chất xơ và vitamin. Bởi đây không chỉ là thực phẩm giúp cơ thể khỏe mạnh mà còn giúp giảm gánh nặng cho hoạt động bài tiết nước tiểu, lọc bỏ độc tố ở hệ tiết niệu.
  • Luôn duy trì tâm lý thoải mái, giảm căng thẳng: Nghiên cứu cho thấy, nếu như con người luôn trong trạng thái căng thẳng có thể khiến các dây thần kinh vùng chậu phát đi tín hiệu sai lệch làm bàng quang co bóp ngay cả khi nước tiểu chưa đầy. Do vậy, hãy sống tích cực, thư giãn, giải tỏa stress để tránh gây ra các áp lực cho bàng quang.
  • Luyện tập thể thao, tăng cường sức khỏe: Mỗi người nên đi bộ khoảng 2000 bước/ngày, tăng cường hít thở không khí vào buổi sáng, tham gia các bài tập nhẹ nhàng để cơ thể khỏe mạnh và phòng ngừa bệnh lý này.
  • Vệ sinh vùng kín đúng cách: Ở nữ giới, vi khuẩn có thể đi ngược từ âm đạo lên ống niệu đạo rồi vào bàng quang và gây bệnh. Do vậy, khi đi vệ sinh chị em nên lau “cô bé” từ trước ra sau để tránh vi khuẩn từ hậu môn di chuyển ngược và gây hại.
  • Khám sức khỏe định kỳ: Việc thăm khám sức khỏe định kỳ và thực hiện các xét nghiệm cần thiết sẽ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường ở bàng quang, kịp thời can thiệp nếu cơ quan này bị viêm nhiễm.

Viêm bàng quang kẽ tuy không trực tiếp cướp đi tính mạng của người bệnh nhưng lại là nguyên nhân dẫn tới các bệnh lý như suy thận, nhiễm trùng thận. Do vậy, ngay khi có những dấu hiệu bất thường liên quan tới bàng quang, người bệnh nên chủ động tìm gặp bác sĩ để được chẩn đoán và có biện pháp can thiệp kịp thời.

Ngày đăng 16:00 - 07/09/2020
Cập nhật lúc: 2:54 PM , 07/09/2020
Đánh giá bài viết

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *