Viêm khớp cùng chậu là gì? Có nguy hiểm không? Cách điều trị

Viêm khớp cùng chậu là bệnh lý thường gặp hiện nay ở nhiều đối tượng khác nhau như người già, phụ nữ mang thai, người từng bị bị viêm cột sống dính khớp,…. Triệu chứng của bệnh âm thầm tiến triển và hầu hết đều ở thể mãn tính, do vậy ảnh hưởng nhiều đến công việc cũng như sinh hoạt thường ngày.

Viêm khớp cùng chậu là gì? Có nguy hiểm không?

Khớp cùng chậu có cấu trúc hình chữ L hoặc C, cấu trúc đặc biệt dẫn đến phạm vi hoạt động nhỏ, đây cũng là khớp trung gian giữa xương cùng cụt và xương cánh chậu.

Viêm khớp cùng chậu là biểu hiện sưng viêm tại một hoặc hai bên khớp, có kèm theo đau tùy vào mức độ tiến triển. Tình trạng đau có thể kéo dài và di chuyển cả ra phần mông, hai chân, hông và thắt lưng.

Viêm khớp cùng chậu là bệnh lý thường gặp
Viêm khớp cùng chậu là bệnh lý thường gặp

Khi ở thể trạng mới, bệnh chưa có biến chứng gì nhiều mà chỉ gây ảnh hưởng ít nhiều đến sinh hoạt của người bệnh. Khi điều trị ở giai đoạn sớm, bệnh có thể được điều trị khỏi và không có biến chứng nhiều về sau.

Tuy nhiên, nếu bệnh nhân chủ quan và không nắm bắt được các triệu chứng, cũng như không có biện pháp điều trị sớm thì sẽ rất nguy hiểm. Một số biến chứng người bệnh có thể gặp như sau:

  • Có thể dẫn tới tình trạng bất động khớp cùng chậu, hông – đùi – mông.
  • Teo cơ do ảnh hưởng của hệ thần kinh điều khiển.
  • Dính khớp.
  • Phụ nữ mang thai sẽ khó để sinh nở bình thường, phải thực hiện can thiệp ngoại khoa.
  • Nặng nhất là mất hoàn toàn khả năng vận động và tàn phế.

Viêm khớp cùng chậu khó để nhận biết và phân biệt, bởi về triệu chứng thì bệnh khá giống với các bệnh lý thoái hóa, thoát vị đĩa đệm hoặc gai đốt sống lưng. Như vậy, chỉ có thực hiện thăm khám thì mới chẩn đoán chính xác được bệnh.

Nguyên nhân, triệu chứng của viêm khớp vùng chậu

Viêm khớp cùng chậu có mức độ nguy hiểm cao với người bệnh, đặc biệt là đối tượng mẹ bầu. Để tránh các biến chứng khó lường, người mắc phải nên tìm hiểu thêm về nguyên nhân và triệu chứng đi kèm để có các biện pháp phòng tránh và xử lý kịp thời.

Nguyên nhân

Các nguyên nhân phổ biến gây viêm khớp cùng chậu được trình bày dưới đây.

Bệnh lý nền xương khớp

Bệnh lý nền xương khớp bao gồm thoái hóa đốt sống, dính khớp cột sống, thoát vị đĩa đệm…là thường là nguyên nhân trực tiếp tác động. Viêm khớp cùng chậu ở nam giới có tiền sử trước đó thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn các đối tượng khác.

Bẩm sinh có dị tật

Viêm khớp cùng chậu ở hai bên của nam giới có thể là do nguyên nhân bẩm sinh. Nghĩa là từ lúc mới sinh, đối tượng đã có các dị tật hoặc khuyết điểm về khớp cùng chậu như: Độ dài 2 chân khác nhau, cột sống bị vẹo, khung xương nhỏ…dẫn tới tạo áp lực không tương xứng trong thời gian dài gây đau nhức và hao mòn khớp.

Phụ nữ trong thai kỳ và sau khi sinh

Viêm khớp cùng chậu ở nữ giới trong và sau thai kỳ là điều thường gặp. Bởi trong thời kỳ mang thai, khớp cùng của phụ nữ cần được mở rộng để tạo không gian cho thai phát triển. Nếu thai phát triển quá nhanh hoặc trọng lượng quá lớn thì sẽ ảnh hưởng đến phạm vi hoạt động và cấu trúc của khớp.

Bệnh nhân phải trải qua thời điểm sinh thường thì cần thực hiện các cơn đau tại chỗ. Như vậy sẽ làm căng bề mặt khớp cùng và có thể gây rạn, do vậy sau khi sinh thì bệnh nhân mới phát hiện bị viêm khớp cùng chậu.

Chấn thương

Viêm khớp cùng chậu ở nam giới có thể là kết quả của các thương tổn bất ngờ tại xương chậu và cụt. Tình trạng này gặp nhiều khi thường xuyên tập luyện thể thao hoặc gặp phải các chấn thương trong tai nạn.

Chấn thương gây viêm khớp cùng chậu
Chấn thương gây viêm khớp cùng chậu

Biến chứng trong phẫu thuật khớp

Biến chứng trong phẫu thuật cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới viêm khớp cùng chậu. Việc thực hiện can thiệp ngoại khoa tại khớp háng hoặc thay ghép xương cánh chậu với kỹ thuật không chính xác sẽ dẫn tới các biến chứng về sau.

Ngồi hoặc đứng nhiều

Ở các đối tượng bệnh nhân có công việc phải ngồi hoặc đứng nhiều thì nguy cơ mắc viêm khớp cùng chậu cũng khá cao. Lúc này, các tổ chức xương và sụn tại khớp cùng chậu dần bị lão hóa và kém linh động, dẫn tới các khiếm khuyết trong cấu trúc và gây viêm.

Nhiễm trùng

Viêm khớp cùng chậu nữ thường xuất hiện khi không có biện pháp giữ sạch vùng kín. Hoặc bệnh nhân có biểu hiện bệnh viêm đại tràng co thắt, khả năng lan tỏa sang xương chậu là rất cao.

Triệu chứng

Triệu chứng của viêm khớp cùng chậu như sau:

  • Cảm giác đau bụng dưới râm ran, có các biểu hiện toàn thân như: Sốt, đại tiện có máu, buồn nôn, đi tiểu buốt.
  • Cảm giác đau vùng mông, hai đùi và hông rất rõ ràng. Biểu hiện đau tại các vị trí này là âm ỉ và dài hạn, khiến bệnh nhân rất khó chịu.
  • Đặc biệt là trong trường hợp bệnh nhân phải ngồi làm việc hoặc đứng, sẽ có cảm giác tê bì và cứng khớp khó di chuyển. Biểu hiện này khá giống trong bệnh lý đau thần kinh tọa.
  • Khả năng cử động khớp lúc này bị hạn chế dần, kể cả các vị trí lân cận khác. Các thao tác như co, duỗi hoặc gập và ngồi khoanh chân sẽ khó thực hiện. Bên cạnh đó cũng làm thay đổi dáng đi.
  • Bề mặt da tại vùng khớp cùng chậu sẽ có biểu hiện đỏ, nóng, nhấn thấy lõm.
  • Ở bệnh nhân trong thai kỳ thì sẽ có biểu hiện đau và khó chịu khi nằm hoặc ngồi lâu. Tình trạng này thường bắt đầu từ giai đoạn thai đang phát triển cho đến khi kết thúc kỳ sinh nở.

Chẩn đoán và khắc phục viêm khớp cùng chậu

Viêm khớp cùng chậu có biểu hiện bệnh lý khá giống với thoái hóa đốt sống, đau thần kinh tọa hoặc thoát vị đĩa đệm. Do vậy trước khi thực hiện điều trị thì việc chẩn đoán phải mang tính chính xác cao.

Phương pháp chẩn đoán

Thực hiện chẩn đoán viêm khớp cùng chậu qua cách như sau:

Xét nghiệm hình ảnh

Để xác định mức độ thương tổn và vị trí chính xác có phải tại khớp cùng chậu hay không, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện chụp X – quang hoặc cắt lớp CT. Hiện nay có kỹ thuật chụp cộng hưởng từ mới sẽ cho phép thu được hình ảnh rõ nét về xương và các tổ chức mô mềm. Khi thực hiện các xét nghiệm này, bác sĩ có thể kết luận chính xác bệnh lý.

Sử dụng thuốc tê

Bác sĩ thực hiện tiêm thuốc tê trực tiếp vào khu vực khớp cùng chậu. Khi thấy thay đổi tính chất đau từ giảm dần đến hết thì lúc này có thể khẳng định một phần về viêm khớp cùng chậu. Tuy nhiên đây chỉ là phương án chẩn đoán ban đầu để quyết định chụp chiếu bởi tính chính xác chưa thực sự cao.

Kiểm tra sức khỏe

Thực hiện kiểm tra sức khỏe là hỗ trợ quá trình chẩn đoán rất tốt. Bởi bác sĩ sẽ đánh giá được mức độ đau qua việc ấn vào vị trí mông – đùi – hông và tổ chức mô mềm bao quanh xương cùng chậu

Trao đổi với bác sĩ về tình trạng hiện tại
Trao đổi với bác sĩ về tình trạng hiện tại

Xem thêm

Phương pháp điều trị hiện nay

Các phương pháp điều trị viêm khớp cùng chậu rất đa dạng, chủ yếu phụ thuộc vào đối tượng mắc bệnh và độ tuổi để đưa ra lựa chọn thích hợp nhất. Bác sĩ sẽ đưa ra các biện pháp tối ưu hóa điều trị, ít tác dụng phụ và tăng khả năng hồi phục.

Sử dụng thuốc tây

Các dòng thuốc Tây có tác dụng nhanh và mang lại hiệu quả điều trị cao. Tuy nhiên không được làm dụng và sử dụng quá dài, bởi sẽ gây ra những tác dụng phụ và ảnh hưởng đến chức năng cơ thể.

Các dòng thuốc Tây thường được sử dụng trong điều trị viêm khớp cùng chậu bao gồm:

  • Kháng sinh: Chủ yếu sẽ sử dụng kháng sinh nhóm beta lactam, bởi có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh xương khớp trong trường hợp nhiễm khuẩn. Đặc biệt với thuốc dạng amoxicillin kết hợp clavulanic có thể sử dụng ở phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Giảm đau: Thuốc thường sử dụng là meloxicam, celecoxib, etoricoxib,…có tác dụng giảm đau an toàn với bệnh nhân tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa.
  • Thuốc giảm co thắt cơ cơ và giảm đau thần kinh như: Arcalion, debridat,…trong trường hợp đau do viêm đại tràng lan tỏa.
Điều trị bằng thuốc Tây
Điều trị bằng thuốc Tây

Phẫu thuật

Trong trường hợp có tiên lượng xấu hoặc bệnh có biểu hiện nặng ngay từ thời gian đầu thì bác sĩ sẽ có chỉ định can thiệp ngoại khoa cho bệnh nhân. Sử dụng biện pháp phẫu thuật giúp cải thiện nhanh bệnh và khả năng phục hồi cao hơn rất nhiều.

Bác sĩ cũng nên lưu ý tình trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân để xác lập thời gian phẫu thuật. Thực hiện các kĩ thuật ngoại khoa chính xác để hạn chế tối đa những tác dụng phụ và biến chứng về sau cho bệnh nhân.

Thuốc Đông y chữa bệnh

Điều trị Đông y chữa viêm khớp cùng chậu mang lại sự an tâm cho bệnh nhân, bởi khi sử dụng thường không có tác dụng phụ như thuốc Tây. Tuy nhiên bệnh nhân phải xác định rằng, dùng thuốc thảo dược thì khả năng cải thiện sẽ chậm hơn rất nhiều và phải kiên trì sử dụng thì mới đạt hiệu quả.

Dưới đây là một số bài thuốc thường dùng trong điều trị viêm khớp cùng chậu.

Bài thuốc 1

Chuẩn bị:

  • Tục đoạn, kim ngân đằng: 15g.
  • Độc hoạt, đương quy, đỗ trọng, thổ phục linh mỗi vị 10g.
  • Đào nhân, hồng hoa, cam thảo, trần bì mồi bị 8g.

Thực hiện và sử dụng:

  • Các vị thuốc trên cho vào ấm sắc thuốc, thêm khoảng 800mL rồi đun đến khi còn 2 bát thuốc thì dừng.
  • Sử dụng hết trong ngày, lưu ý không dùng cho phụ nữ trong và sau thai kỳ.

Bài thuốc 2

Chuẩn bị: Thương truật, ý dĩ, hoàng bá, ngưu tất mỗi vị 10g.

Thực hiện và sử dụng:

  • Các vị thuốc trên cho vào ấm sắc thuốc, thêm khoảng 1000mL rồi đun đến khi còn 2 bát thuốc thì dừng.
  • Sử dụng hết trong ngày.

Bài thuốc 3

Chuẩn bị:

  • Thục địa: 320g.
  • Quy bản, lộc giác giao, sơn thù, ngưu tất, kỷ tử, hoài sơn, thỏ ty tử mỗi vị 130g.

Thực hiện và sử dụng:

  • Các vị thuốc trên cho vào ấm sắc thuốc, thêm khoảng 1000mL rồi đun đến khi còn 1 bát thuốc thì dừng.
  • Sử dụng hết trong ngày.
Điều trị bằng Đông y mang lại hiệu quả cao
Điều trị bằng Đông y mang lại hiệu quả cao

Tập luyện các bài tập

Các bài tập trong quá trình điều trị và sau phẫu thuật rất cần thiết cho khả năng phục hồi cơ thể. Việc thực hiện phải có sự chỉ dẫn của nhân viên y tế và đúng theo kỹ thuật thì mới mang lại hiệu quả cao. Nên tránh các bài tập quá sức, có thể gây tái phát hoặc làm nặng thêm tình trạng bệnh

Vật lý trị liệu

Trong điều trị viêm khớp cùng chậu, các biện pháp sau thường được chỉ định đi kèm:

  • Kích thích xung điện: Sử dụng dòng điện để thay đổi sóng thần kinh và tác động ức chế đau rất hiệu quả. Bên cạnh đó còn hỗ trợ giãn các phần cơ cứng của mô mềm xung quanh.
  • Châm cứu: Thực hiện châm cứu với mục đích làm lưu thông khí huyết, đẩy nhanh dòng máu chứa bạch cầu đến tổn thương viêm giúp hỗ trợ tiêu viêm.

Luyện tập thể dục, thể thao

Luyện tập các bài tập trong giáo trình phục hồi chức năng bao gồm: Đi bộ tốc độ chậm, gập duỗi tại khớp háng và phần hông – đùi – mông. Bệnh nhân nên lựa chọn động tác nhẹ nhàng và có sự hỗ trợ của nhân viên y tế trong suốt buổi tập.

Khi có bất kỳ triệu chứng khác thường sau khi thực hiện, bệnh nhân phải báo ngay với bác sĩ để có sự điều chỉnh phù hợp.

Chế độ ăn uống

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh lý mãn tính, vừa giúp cung cấp dưỡng chất, vừa giúp bệnh nhân cải thiện hệ miễn dịch và ngăn ngừa bệnh tái phát.

Quan tâm đến dinh dưỡng
Quan tâm đến dinh dưỡng

Bệnh nhân nên thực hiện theo chế độ ăn uống sau:

  • Bổ sung nhóm các nguyên tố vi lượng qua thịt động vật giáp xác như: Hàu, tôm, cua…để giúp hệ xương chắc khỏe hơn.
  • Bổ sung vitamin qua các loại quả theo mùa như: Táo, lê, cam, quýt, ổi…để tăng sức khỏe xương khớp.
  • Có thể dụng thêm các loại nước lá từ râu ngô hoặc nước lá vối để tăng khả năng đào thải của cơ thể đối với các dòng thuốc Tây.
  • Nên sử dụng các nhóm thịt trắng từ Gà, cá,… cung cấp nguồn protein lành mạnh giúp phát triển hệ cơ nâng đỡ cơ thể.
  • Sử dụng nhóm chất béo có lợi như omega3,6,9; bơ; dầu ép hạt tự nhiên…để cải thiện chức năng và hạn chế tác dụng phụ trên tim mạch.
  • Bệnh nhân có thể bổ sung thêm từ các viên uống thực phẩm để định lượng được các dưỡng chất đưa vào cơ thể và tiện lợi cho quá trình chuẩn bị.
  • Bên cạnh đó, nên tránh sử dụng các đồ ăn – uống kích thích như: Bia rượu, cà phê, thuốc lá, món ăn chế biến sẵn, nhiều gia vị…sẽ làm giảm khả năng thải độc và có thể làm nặng hơn tình trạng bệnh hiện tại.

Biện pháp phòng tránh mắc bệnh viêm khớp cùng chậu

Viêm khớp cùng chậu sẽ có mức độ tiến triển lâu dài và gây khó chịu cho người bệnh. Do vậy những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh phải tự có các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ cơ thể.

Một số điểm bạn nên chú ý để giảm nguy cơ mắc bệnh viêm khớp cùng chậu:

  • Thực hiện các vận động và công việc vừa sức, không nên làm những việc quá nặng trong khoảng thời gian dài.
  • Nên phân chia thời gian giữa học tập, làm việc để có thể nghỉ ngơi, đặc biệt là đối tượng phụ nữ mang thai và trung niên. Bởi đây là những cá thể dễ bị mắc bệnh này do liên quan đến tính chất tuổi tác và sinh lý cơ thể.
  • Không nên ngồi cùng tư thế hoặc đứng tại chỗ quá lâu. Nếu là đối tượng phải làm việc văn phòng thì thực hiện thay đổi tư thế trong mỗi 30 – 45 phút bằng cái chuyển động đứng lên đi lại.
  • Ngủ nghỉ đúng giờ để đảm bảo sức khỏe và cố định vị trí cho hệ xương sau khi hoạt động cả ngày.
  • Cung cấp dinh dưỡng phù hợp với từng đối tượng và lứa tuổi. Với đối tượng thanh thiếu niên và bà bầu cần cung cấp thêm nguồn năng lượng để hỗ trợ quá trình phát triển. Còn ở những người cao tuổi thì nên hạn chế việc ăn uống thừa chất sẽ tốt hơn.
  • Kiểm soát cân nặng để tránh gánh nặng trên hệ xương.
  • Vệ sinh cơ thể hàng ngày, nhất là vùng nhạy cảm để tránh các nhiễm khuẩn lan tỏa. Đặc biệt ở đối tượng là phụ nữ sẽ thương bị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu và sinh dục hơn nên cần chú ý.
  • Thường xuyên thăm khám để kiểm tra bệnh biện pháp điều trị sớm nhất. Theo dõi bệnh lý đang gặp phải và xác định mối liên quan với viêm khớp cùng chậu.

Trên đây là thông tin về bệnh lý viêm khớp cùng chậu, đối tượng có nguy cơ mắc bệnh nên chú ý để có các biện pháp phòng ngừa và điều trị phù hợp

Bạn nên đọc

Ngày đăng 9:35 - 19/09/2021
Cập nhật lúc: 9:35 AM , 19/09/2021
Đánh giá bài viết

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *