Phác Đồ Điều Trị Viêm Khớp Gối Mới Được Bộ Y Tế Áp Dụng

Phác đồ điều trị viêm khớp gối mới được Bộ Y tế áp dụng

Phác đồ điều trị viêm khớp gối được Bộ Y tế công bố nhằm mục đích hướng dẫn người bệnh và nhân viên y tế chữa các bệnh về khớp. Bên cạnh đó cũng là tài liệu để kiểm soát và đánh giá hiệu quả của quá trình điều trị tại các bệnh viện tuyến cơ sở.

Nguyên tắc trong phác đồ điều trị viêm khớp gối

Nguyên tắc trong phác đồ điều trị viêm khớp gối được đưa ra dựa trên đặc điểm bệnh lý cũng như tác dụng thực tế của các nhóm thuốc sử dụng. Như vậy, để điều trị viêm khớp gối nhân viên ý tế phải thực hiện theo tuần tự các nguyên tắc sau:

  • Điều trị dài hạn, tích cực và toàn diện. Quan sát những triệu chứng liên quan và ghi chép tiến độ tiến triển của bệnh khi sử dụng thuốc.
  • Lựa chọn các thuốc điều trị thuộc nhóm tác dụng chậm nhưng đánh trực tiếp vào căn nguyên, ví dụ như DMARDs. Đặc biệt phù hợp với mục tiêu điều trị dài hạn.
  • Sử dụng kết hợp các thuốc thuộc nhóm DMARDs khi thấy tiến triển bệnh nặng hoặc theo tiên lượng của bác sĩ thấy tình trạng có hướng phát triển nguy hiểm.
  • Tham vấn trực tiếp với các bác sĩ chuyên khoa xương khớp khi có chỉ định sử dụng thuốc DMARDs dạng sinh học.
  • Thực hiện quá trình điều trị theo đúng kế hoạch. Thực hiện các xét nghiệm hoặc chỉ số đánh giá chức năng gan trước và trong khi tiến hành điều trị.
Phác đồ điều trị viêm khớp gối
Phác đồ điều trị viêm khớp gối

Điều trị bệnh từ giai đoạn khởi phát

Viêm khớp gối là tình trạng bệnh tiến triển có thể âm thầm hoặc dữ dội, biểu hiện thành các triệu chứng nguy hiểm cho người bệnh nếu không có điều hướng xử lý sớm. Điều trị bệnh viêm khớp gối từ giai đoạn khởi phát là điều nên làm bởi:

  • Ở giai đoạn ban đầu, viêm khớp gối tiến triển đang rất nhẹ, chưa có nhiều biến chứng. Do vậy chủ yếu sẽ là điều trị triệu chứng.
  • Giai đoạn này cũng là lúc bệnh dễ kiểm soát nhất. Bác sĩ có thể giúp giảm những nguy cơ rủi ro của bệnh và có điều hướng điều trị phục hồi chức năng ngay sau đó.
  • Về khả năng vận động, bệnh nhân vẫn có thể đi lại bình thường và không bị các triệu chứng bệnh làm khó chịu hoặc suy giảm sức khỏe.
  • Khi điều trị cũng giảm được các biến chứng về sau.
  • Bệnh nhân nên chủ động đến thăm khám tại các cơ sở y tế và các phòng khám để phát hiện sớm bệnh, nắm được mức độ tiến triển, chủ động trong các phương án điều trị.

Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa khám bác sĩ

Bệnh nhân khi có biểu hiện của viêm khớp gối thường rất chủ quan, thường sẽ ra quầy thuốc mua một số thuốc giảm đau thông thường để cắt cơn triệu chứng. Tuy nhiên việc làm này đã “vô hình chung” che lấp đi các biểu hiện bệnh lý và dẫn đến sự phán đoán của bác sĩ bị sai lệch.

Trong các trường hợp có biểu hiện đau thất thường tại vị trí khớp gối, có kèm theo sưng viêm mà trước đó không hề có chấn thương hoặc va chạm tại chỗ. Bệnh nhân nên khám trực tiếp tại khoa xương khớp thuộc các bệnh viện tuyến tỉnh trở lên.

Thực hiện các xét nghiệm và chụp chiếu hình ảnh để xác định tình trạng bệnh rõ ràng. Sau khi đã được chẩn đoán, lúc này bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị viêm khớp gối cho bệnh nhân.

Tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ

Bệnh nhân nên tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ khi đã thăm khám và biết rõ tình trạng bệnh. Thực hiện đúng phác đồ sẽ giúp bệnh nhân cải thiện nhanh và tránh được các biến chứng xương khớp sau này.

Lưu ý trong quá trình điều trị, bệnh nhân có băn khoăn về thuốc hoặc bệnh lý thì phải trao đổi với bác sĩ, tránh có tâm trạng hoang mang lo lắng, ảnh hưởng đến sức khỏe.

Xem thêm

Thực hiện đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ
Thực hiện đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ

Phác đồ điều trị viêm khớp gối hiệu quả

Phác đồ điều trị viêm khớp gối hiệu quả bao gồm các nhóm thuốc sử dụng và các biện pháp phòng ngừa sau điều trị. Bệnh nhân sẽ được sử dụng các nhóm thuốc và phương pháp trị liệu dưới đây.

Điều trị bằng thuốc chống viêm

  • Điều trị bằng thuốc chống viêm được chia thành 3 nhóm:
  • Nhóm thuốc chống viêm ức chế COX2 chọn lọc
  • Nhóm thuốc chống viêm ức chế cả COX1 và COX2
  • Nhóm kháng viêm cấu trúc steroid

Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể cách dùng của từng nhóm thuốc.

Nhóm thuốc chống viêm ức chế COX2 chọn lọc

Nhóm thuốc chống viêm ức chế COX2 chọn lọc được ưu tiên sử dụng trước, do đặc tính không có nhiều tương kỵ với methotrexat và sử dụng dài hạn ít có tác dụng phụ. Chỉ định liều dùng như sau:

  • Celecoxib dose 200mg: Dùng thuốc 2 lần sáng chiều trong ngày với liều lượng khuyến cáo của bác sĩ.
  • Meloxicam dose 15mg: Dùng thuốc 1 lần, tốt nhất vào buổi sáng. Có thể dùng dạng viên hoặc tiêm bắp tay.
  • Etoricoxib dose 60 – 90mg: Dùng thuốc 1 lần/ngày.
Nhóm thuốc NSAIDs
Nhóm thuốc NSAIDs

Nhóm thuốc chống viêm ức chế cả COX1 và COX2

Các thuốc thuộc nhóm này lưu ý có hại cho dạ dày. Ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh dạ dày nên thận trọng và có sử điều chỉnh liều khi cần thiết.

  • Diclofenac: 3 – 7 ngày đầu dùng liều 75mg/lần x 2 lần/ngày. 4 – 6 tuần tiếp theo, chuyển liều mới là 50mg/lần x 3 lần/ngày.
  • Brexin: Sử dụng liều 20g/ngày.

Các thuốc kháng viêm khác thuộc nhóm này sử dụng với liều tương đương.

Nhóm kháng viêm cấu trúc steroid

Các thuốc nhóm này được sử dụng trong phác đồ điều trị viêm khớp gối bao gồm: Prednisone, Methylprednisolone, Prednisolone. Sử dụng các thuốc này được chỉ định trong thời gian ngắn hạn. Có thể được sử dụng lại khi bệnh có mức độ tiến triển nặng hơn.

  • Tình trạng bệnh mức độ vừa: Methylprednisolone dose 16 – 32mg/lần, tốt nhất sử dụng vào buổi đầu sáng (7-8h) và sau bữa ăn.
  • Tình trạng bệnh mức độ nặng: Methylprednisolon được chỉ định sử dụng tiêm IV (tĩnh mạch), dose 40mg/ngày.
  • Tình trạng bệnh tiến triển cấp tính, biểu hiện triệu chứng nặng và có nguy có tử vong: 3 ngày đầu điều trị liên tục liều 500 – 1000mg/ngày trong 30 – 45 phút. Chỉ định liều có thể được thực hiện thường xuyên nếu cần thiết.
  • Tình trạng bệnh tiến triển chậm, thể mãn tính: Dùng liều 20mg/ngày vào buổi đầu sáng (7-8h) sau ăn. Sử dụng tới khi các xét nghiệm lâm sàng và đáp ứng thực thể suy giảm. Lúc này chưa dừng thuốc ngay mà phải hạ liều cách ngày.
Nhóm thuốc corticosteroid
Nhóm thuốc corticosteroid

Điều trị bằng thuốc chống thấp khớp

Điều trị bằng thuốc chống thấp khớp được chỉ định sau khi đã sử dụng các biện pháp cắt cơn triệu chứng. Các thuốc thuộc nhóm này có thể sử dụng lâu dài, tuy nhiên cần phải theo dõi về đáp ứng trên lâm sàng để có sự căn chỉnh phù hợp nhất.

Tình trạng bệnh nhẹ, mới bắt đầu tiến triển

  • Methotrexate: Liều sử dụng bắt đầu từ liều 7,5mg/tuần và có thể đạt tới 20mg/tuần tùy vào đáp ứng của bệnh nhân và chỉ định của bác sĩ. Thông thường sẽ sử dụng liều 10mg/tuần cho giai đoạn này.
  • Sulfasalazin: Bắt đầu với liều 500mg trong ngày, cứ sau một tuần thì tăng 500mg cho tới khi đạt liều 2000mg/ngày (dùng 2 lần) và duy trì ở liều này.

Sử dụng phối hợp Methotrexat và Hydroxychloroquine hoặc Methotrexate và Sulfasalazine khi các biện pháp sử dụng đơn độc không có hiệu quả cao.

Tình trạng bệnh nặng, tiến triển bệnh nhanh

Sau 6 tháng sử dụng không thấy cải thiện, cần chuyển qua biện pháp điều trị kết hợp giữa DMARDs thông thường và DMARDs sinh học.

Trước khi chỉ định sử dụng, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm liên quan đến lao, bệnh lý gan thận, đánh giá các chỉ số hoạt động bệnh như: CRP, máu lắng, DÁ 28, HAQ.

  • Methotrexat và Tocilizumab: Methotrexat sử dụng bắt đầu với liều 10mg/tuần và có thể đạt tới 15mg/tuần. Kết hợp truyền tĩnh mạch 200 – 400mg/1 lần và thực hiện một lần trong tháng.
  • Methotrexat và Etanercept: Methotrexat sử dụng bắt đầu với liều 10mg/tuần và có thể đạt tới 15mg/tuần. Kết hợp Etanercept dose 50mg tiêm dưới da, thực hiện một lần trên tuần.
  • Methotrexat và Adalimumab: Methotrexat sử dụng bắt đầu với liều 10mg/tuần và có thể đạt tới 15mg/tuần. Kết hợp Adalimumab dose 40mg tiêm dưới da, thực hiện một lần trong hai tuần.
  • Methotrexat và Infliximab: Methotrexat sử dụng bắt đầu với liều 10mg/tuần và có thể đạt tới 15mg/tuần. Kết hợp Infliximab 2-3mg/kg truyền tĩnh mạch. Thực hiện một lần trong 4 – 8 tuần.
  • Methotrexat và Golimumab: Methotrexat sử dụng bắt đầu với liều 10mg/tuần và có thể đạt tới 15mg/tuần. Kết hợp Golimumab 50mg tiêm dưới da, thực hiện một lần trong mỗi tháng.
  • Methotrexat và Rituximab: Methotrexat sử dụng bắt đầu với liều 10mg/tuần và có thể đạt tới 15mg/tuần. Kết hợp Rituximab 500 – 1000mg/lần x 2 lần truyền tĩnh mạch. 1 – 2 lần như vậy trong mỗi năm.

Quan sát tiến triển trong 3 – 6 tháng. Khi cặp kết hợp thứ nhất trong có hiệu quả trong điều trị thì chuyển sang cặp kết hợp thứ hai. Và cũng sau 3 – 6 tháng không thấy hiệu quả lại chuyển tiếp. Cứ như vậy cho tới đi đạt được đáp ứng lâm sàng

Sử dụng thuốc và theo dõi tình hình bệnh
Sử dụng thuốc và theo dõi tình hình bệnh

Điều trị phối hợp

Điều trị phối hợp trong phác đồ điều trị viêm khớp gối đóng vai trò rất quan trọng, đảm bảo bệnh nhân vừa dùng thuốc vừa thực hiện các biện pháp phục hồi.

Các phương pháp điều trị phối hợp được bộ y tế chỉ định:

  • Giai đoạn cấp tính là khoảng thời gian bệnh nhân để khớp gối được nghỉ ngơi. Nghĩa là đưa khớp về tư thế nghỉ cơ năng. Bên cạnh đó, khi các triệu chứng của giai đoạn này suy giảm, bệnh nhân có thể bắt đầu di chuyển và thực hiện các bài tập hỗ trợ chức năng vận động. Để quá trình phục hồi sau điều trị là tốt nhất.
  • Thực hiện theo giáo trình phục hồi chức năng và các bài tập trong vật lý trị liệu khi được bác sĩ chỉ định. Thực hiện phẫu thuật hoặc thay khớp trong trường hợp cần thiết.
  • Phòng tránh và giảm tác dụng phụ khi sử dụng thuốc điều trị
  • Bệnh nhân tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc và có biện pháp bảo vệ kể cả khi không có triệu chứng của tác dụng phụ.
  • Sử dụng các thuốc gel bao niêm mạc dạ dày, chẹn bơm proton, đặc biệt khi nhiễm khuẩn HP phải sử dụng phác đồ kháng sinh kèm theo.
  • Bổ sung thêm vitamin D khi sử dụng các corticoid để giảm nguy cơ loãng xương. Dùng thêm B12, acid folic và sắt để giảm nguy cơ thiếu máu trong giai đoạn điều trị.

Phác đồ điều trị viêm khớp gối – Theo dõi sau điều trị

Bệnh nhân cần phải xác định rõ rằng, khi sử dụng phác đồ điều trị viêm khớp gối của Bộ Y tế cần phải điều trị dài hạn. Bên cạnh đó phải giám sát chặt chẽ trong thời gian điều trị để giảm các tác dụng phụ.

Theo dõi sau điều trị
Theo dõi sau điều trị

Nhất định phải thực hiện các xét nghiệm kiểm tra chất lượng máu, chức năng gan thận thường xuyên. Tức là 1 lần trong 2 tuần đầu tiên và trong 3 tháng tiếp theo. Các xét nghiệm thời gian sau đó là tùy vào kinh tế và nhu cầu của bệnh nhân.

Thông tin về phác đồ điều trị viêm khớp gối của Bộ y tế mong rằng sẽ giúp bệnh nhân có biện pháp xử lý rõ ràng. Bên cạnh đó cũng hỗ trợ đội ngũ y/bác sĩ điều trị theo phác đồ khoa học và có sự đối chứng sát xao trong quá trình thực hiện.

Bạn nên đọc

Ngày đăng 10:00 - 27/10/2020
Cập nhật lúc: 2:36 PM , 30/10/2020
Đánh giá bài viết

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *